Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình (HBSME) được thành lập theo quyết định 1991 ngày 07/10/2005  của UBND tỉnh trên cơ sở thống nhất các thành viên: Câu lạc giám đốc doanh nghiệp; Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh.

Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hòa Bình là một tổ chức xã hội – nghề nghiệp tự  nguyện của các Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế – xã hội, các nhà quản lý, các nhà khoa học, kỹ thuật, chuyên môn trong và ngoài tỉnh Hòa Bình có mục đích hợp tác, trao đổi, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; trong hợp tác với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội khác ở trong nước và nước ngoài, nhằm góp phần thúc đẩy cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình phát triển.

Hiệp hội là đại diện bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của pháp luật, là cầu nối giữa doanh nghiệp với các cơ quan chức năng trong bộ máy quản lý của Nhà nước.

Hiệp hội hoạt động trên phạm vị tỉnh Hòa Bình, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản tại ngân hàng.
 
HỘI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH HÒA BÌNH
Ðịa chỉ: Tầng 4, TTVLXD Hoàng Sơn, tổ 1, Phường Tân Thịnh, Thành phố Hòa Bình
Ðiện thoại: 02186.288.089 – Email: [email protected]
Website: www.HoiDoanhNghiepHoaBinh.com

 

QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI VIÊN HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH HÒA BÌNH

1. Quyền lợi

Được tham gia Đại hội, được ứng cử, bầu cử vào BCH và các chức danh khác của Hội (trừ hội danh dự và hội viên liên kết).
– Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình mọi công việc của Hội
– Được Hội phổ biến kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, bội dưỡng nghề nghiệp, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật bằng các hình thức: cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội thảo, dự các lớp đào tạo, huấn luyện, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tham quan khảo sát ở trong nước và ngoài nước.
– Được phát biểu ý kiến và kiến nghị các nguyện vọng với các cơ quan của Đảng, Mặt trận và Chính quyền xem xét và giải quyết vấn đề của mình thông qua Ban Thường trực hội.
– Được cấp thẻ hội viên, được tham gia sinh hoạt trong các tổ chức của Hội.
– Được sử dụng dịch vụ của Hội do Hội tổ chức.
– Được giúp đỡ, hỗ trợ của Hội trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh chính đáng và trong phạm vi quyền hạn của Hội.
– Được xin ra khỏi Hội hoặc được tạm hoãn nghĩa vụ với Hội trong thời gian 01 năm vì lý do kinh doanh hoặc sức khoẻ.
– Được hưởng các chế độ và các quyền lợi khác theo quy chế của Hội đề ra.
– Hội viên Danh dự và hội viên liên kết được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ các quyền ứng cử, bầu cử, biểu quyết.

2. Nghĩa vụ

– Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật, của nhà nước và các quy định tại Điều lệ này. Thực hiện nghị quyết của Hội.
– Sinh hoạt đều đặn, đầy đủ các phiên họp thường kỳ và bất thường của Hội.
– Đóng hội phí đầy đủ, đúng kỳ hạn theo quy định.
– Cung cấp thông tin – số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hội
– Tích cực tham gia các hoạt động của Hội, tuyên truyền phát triển hội viên mới, đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng nhau xây dựng tổ chức Hội ngày càng vững mạnh.
– Bảo vệ uy tín của Hội, Không được nhân danh Hội trong các quan hệ cá nhân.

 

ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH HÒA BÌNH

Mục lục

CHƯƠNG I: TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi:

Tên tiếng Việt: Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình

Tên tiếng Anh: Hoa Binh Business Association

Tên viết tắt: HBBA

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích:

1. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hoà Bình (gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp trên cơ sở tự nguyện tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (gọi tắt là hội viên) hoạt động trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

2. Mục đích của Hiệp hội là liên kết, hợp tác, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong phát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vì sự phát triển bền vững. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội viên, góp phần tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống của người lao động. Giữ vai trò cầu nối giữa các doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước để đóng góp ý kiến hoàn thiện chính sách, pháp luật có liên quan đến hoạt động của Hiệp hội; phát triển quan hệ hợp tác, đầu tư, xúc tiến thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và phạm vi hoạt động:

1. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hoà Bình hoạt động trong phạm vi tỉnh Hoà Bình, hoạt động theo Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ này.

2. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hoà Bình hoạt động chịu sự quản lý nhà nước của UBND tỉnh Hoà Bình.

3. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình hoạt động bảo đảm dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

4. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hoà Bình tự quản lý và tự đảm bảo kinh phí hoạt động, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Hiệp hội.

5. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

Điều 4. Tư cách pháp nhân:

1. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hoà Bình có tư cách pháp nhân, có biểu tượng (logo), có con dấu và có tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Hiệp hội được thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc: Văn phòng Hiệp hội, các Ban chuyên môn, các pháp nhân, chi hội thuộc Hiệp hội theo quy định của Pháp luật.

CHƯƠNG II: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI

Điều 5. Chức năng của Hiệp hội:

1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của các hội viên theo quy định của pháp luật.

2. Hỗ trợ, tư vấn, cung cấp các hoạt động trợ giúp cho các doanh nghiệp, hội viên phát triển sản xuất kinh doanh. Làm cầu nối giữa các doanh nghiệp, hội viên với các cơ quan Nhà nước giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của Hiệp hội.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội:

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho hội viên, doanh nghiệp chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2. Đại diện cho quyền lợi hợp pháp của các hội viên trong quan hệ về kinh tế – xã hội với các tổ chức trong và ngoài nước.

3. Xây dựng tổ chức Hiệp hội và phát triển hội viên. Động viên giúp đỡ hội viên, tạo mối liên kết hợp tác, thiết lập quan hệ trong và ngoài nước, tạo điều kiện mở rộng quy mô phát triển sản xuất kinh doanh.

4. Là đầu mối quan hệ với các cấp chính quyền và các tổ chức khác, thực hiện chính sách xã hội có liên quan đến hội viên. Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế trong Hiệp hội. Tổng hợp ý kiến của hội viên để phản ánh, đề đạt những vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, môi trường kinh doanh của hội viên, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên khi bị xâm hại.

5. Tổ chức trung tâm đào tạo, dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ hội viên phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh như: Hội thảo rút kinh nghiệm, học tập, thông tin kinh tế, thị trường… theo quy định của Pháp luật

6. Xuất bản tập san, các tài liệu phổ biến kỹ thuật và quản lý kinh tế theo quy định của Pháp luật.

7. Thực hiện những hoạt động khác khi hội viên yêu cầu nhưng không trái với quy định của Pháp luật.

CHƯƠNG III: HỘI VIÊN

Điều 7. Hội viên.

1. Hội viên chính thức: Là các Doanh nghiệp; các tổ chức sản xuất, kinh doanh, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp đang hoạt động hợp pháp tại tỉnh Hòa Bình; không phân biệt thành phần kinh tế, tán thành Điều lệ, tự nguyện làm đơn xin ra nhập Hiệp hội, đóng phí ra nhập và hội phí đều trở thành Hội viên chính thức của Hiệp hội.

2. Hội viên danh dự: Các cá nhân, những nhà quản lý, nhà khoa học và các tổ chức có công đóng góp cho sự hình thành và phát triển của Hiệp hội.

3. Hội viên liên kết: Các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn làm Hội viên chính thức; có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ và tự nguyện làm đơn tham gia được Ban thường vụ Hiệp hội công nhận là Hội viên liên kết.

4. Tất cả hội viên chính thức, hội viên danh dự, hội viên liên kết đều được cấp thẻ và giấy chứng nhận hội viên Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hoà Bình

Điều 8. Quyền lợi của hội viên.

1. Được tham gia Đại hội, được ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành và các chức danh khác của Hiệp hội (trừ hội viên liên kết).

2. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình mọi công việc của Hiệp hội.

3. Được phổ biến kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, bội dưỡng nghề nghiệp, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật bằng các hình thức: cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội thảo, dự các lớp đào tạo, huấn luyện, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tham quan khảo sát ở trong nước và ngoài nước.

4. Được phát biểu ý kiến và kiến nghị các nguyện vọng với các cơ quan chức năng xem xét và giải quyết vấn đề của mình thông qua Ban thường trực Hiệp hội.

5. Được cấp thẻ hội viên, được tham gia sinh hoạt trong các tổ chức
của Hiệp hội.

6. Được sử dụng các dịch vụ của Hiệp hội tổ chức.

7. Được giúp đỡ, hỗ trợ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh chính đáng và trong phạm vi quyền hạn của Hiệp hội.

8. Được xin ra khỏi Hiệp hội hoặc được tạm hoãn nghĩa vụ với Hiệp hội trong thời gian 01 năm vì lý do kinh doanh hoặc sức khoẻ.

9. Được hưởng các chế độ và các quyền lợi khác theo quy chế của Hiệp hội đề ra.

10. Hội viên danh dự và hội viên liên kết được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ các quyền ứng cử, bầu cử, biểu quyết.

Điều 9. Nghĩa vụ của Hội viên.

1. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật, của nhà nước và các quy định tại Điều lệ này; thực hiện Nghị quyết Đại hội của Hiệp hội.

2. Sinh hoạt đều đặn, đầy đủ các phiên họp thường kỳ và bất thường
của Hiệp hội.

3. Đóng hội phí đầy đủ, đúng kỳ hạn theo quy định.

4. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội.

5. Tích cực tham gia các hoạt động của Hiệp hội, tuyên truyền phát triển hội viên mới, đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng nhau xây dựng tổ chức Hiệp hội ngày càng vững mạnh.

6. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ cá nhân.

Điều 10. Thủ tục gia nhập Hiệp hội.

1. Các tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 7 tự nguyện gia nhập Hiệp hội, đóng phí và hội phí theo quy định, đều được công nhận là hội viên của Hiệp hội.

2. Các tổ chức, cá nhân gia nhập Hiệp hội phải có hồ sơ đăng ký xin gia nhập Hiệp hội.

3. Hồ sơ xin gia nhập Hiệp hội gồm:

– Đơn xin gia nhập Hiệp hội (theo mẫu)

– Bản phô tô Quyết định thành lập hoặc Giấy phép kinh doanh

– Bản phô tô Giấy chứng minh thư nhân dân.

– Giới thiệu tóm tắt của tổ chức, doanh nghiệp.

– 02 ảnh 4 x6 để làm thẻ hội viên

4. Khi nhận được hồ sơ đăng ký gia nhập Hiệp hội, Ban thường trực Hiệp hội xét và quyết định công nhận hội viên.

5. Hội viên mới phải nộp hội phí trong vòng 15 ngày kể từ ngày có Quyết định công nhận.

6. Sau khi hội viên mới được kết nạp, ban chấp hành thông báo danh sách hội viên mới cho tất cả hội viên trong toàn Hiệp hội biết.

Điều 11. Chấm dứt tư cách hội viên:

1. Tư cách hội viên Hiệp hội chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Hội viên không còn nhu cầu sinh hoạt Hiệp hội và làm đơn xin ra khỏi Hiệp hội.

– Vi phạm Điều lệ Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín hoặc tài sản của Hiệp hội.

– Không thực hiện hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định, nghị quyết của BCH và Ban thường trực Hiệp hội.

– Hội viên không đóng hội phí 01 năm.

– Hội viên không tham dự 03 kỳ họp liên tục của Hiệp hội (nếu không có lý do chính đáng)

– Doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản.

– Hội viên vi phạm Pháp luật Việt Nam, gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Hội viên bị bãi miễn tư cách hội viên, Ban Chấp hành sẽ thông báo bằng văn bản đến toàn thể hội viên trong Hiệp hội biết.

3. Hội viên khi ra khỏi Hội không được hoàn lại hội phí và các khoản đóng góp khác.

CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

Điều 12. Nguyên tắc tổ chức:

1. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hoà Bình, tổ chức hoạt động theo nguyên tắc: tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí hoạt động, tự chịu trách nhiệm trước Pháp luật và bình đẳng giữa các Hội viên.

2. Đại hội đại biểu hội viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội. Ban chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội. Ban thường trực Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban chấp hành Hiệp hội.

3. Các cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể thiểu số phục tùng đa số.

Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội gồm:

1. Đại hội Hiệp hội.

2. Ban chấp hành Hiệp hội.

3. Ban thường vụ Hiệp hội.

4. Ban kiểm tra Hiệp hội.

5. Văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn.

6. Pháp nhân, Chi hội thuộc Hiệp hội.

Điều 14. Đại hội:

1. Nhiệm kỳ Đại hội: Đại hội được tổ chức 05 năm một lần.

2. Đại hội bất thường chỉ triệu tập khi có ít nhất 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 tổng số hội viên yêu cầu.

3. Số lượng và cơ cấu đại biểu dự Đại hội do Ban Chấp hành quyết định.

4. Nội dung chính của Đại hội:

+ Thảo luận và thông qua báo cáo kết quả hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua; phương hướng, nhiệm vụ hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới.

+ Thông qua báo cáo kiểm điểm hoạt động của Ban chấp hành.

+ Thông qua báo cáo của Ban kiểm tra; báo cáo tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ và kế hoạch tài chính nhiệm kỳ tới.

+ Thông qua sửa đổi hoăc bổ sung Điều lệ Hiệp hội.

+ Bầu ban chấp hành và Ban kiểm tra nhiệm kỳ mới

+ Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng khác có liên quan tới hoạt động của Hiệp hội.

5. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể. Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

6. Nghị quyết của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 số đại biểu
chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

7. Đại hội quyết định hình thức biểu quyết trong Đại hội có thể bằng phiếu kín hoặc giơ tay.

Điều 15. Ban chấp hành:

1. Ban Chấp hành là cơ quan do Đại hội đại biểu bầu ra để điều hành các hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội. Người trúng cử phải đạt trên 1/2 số phiếu bầu hợp lệ. Nhiệm kỳ của Ban chấp hành là 05 năm.

2. Thành viên Ban Chấp hành phải là người nhiệt tình, tâm huyết với Hiệp hội; có hiểu biết về tổ chức và hoạt động của Hiệp hội; có phẩm chất và uy tín với hội viên; có sức khỏe và năng lực thực hiện nhiệm vụ do Ban Chấp hành giao.

3. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn uỷ viên Ban chấp hành do Đại hội quyết định. Trong quá trình hoạt động hàng năm có thể bầu bổ sung số uỷ viên Ban Chấp hành cho phù hợp với yêu cầu phát triển của Hiệp hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không quá 20% so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

4. Ban chấp hành họp thường kỳ 6 tháng một lần, nếu có công việc đột xuất có thể họp bất thường. Việc triệu tập họp bất thường do Ban thường vụ quyết định hoặc có trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban chấp hành yêu cầu.

5. Các cuộc họp của Ban chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban chấp hành tham dự. Các Nghị quyết, Quyết định của Ban chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. (Trong trường hợp các ý kiến biểu quyết ngang nhau thì quyết định về bên ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội)

Điều 16. Nhiệm vụ của Ban chấp hành:

1. Tổ chức chỉ đạo triển khai Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội đề ra.

2. Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; thông qua chương trình, nội dung, tài liệu, nhân sự trình Đại hội.

3. Bầu Ban thường trực Hiệp hội, số lượng ủy viên Ban thường vụ Hiệp hội do Ban chấp hành quyết định.

4. Chuẩn y các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký do Ban thường vụ Hiệp hội trình.

5. Bầu bổ sung hoặc bãi miễn ủy viên Ban chấp hành, Ban thường vụ và ủy viên Ban kiểm tra của Hiệp hội.

6. Quy định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chấp hành, Ban thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế thi đua, khen thưởng, kỷ luật và các Quy định nội bộ Hiệp hội phù hợp với Quy định của Điều lệ Hiệp hội, quy định của pháp luật.

7. Quyết định chiến lược, chương trình hoạt động của Hiệp hội. Hàng năm, tổ chức tổng kết hoạt động của Hiệp hội và xây dựng phương hướng hoạt động năm tiếp theo. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Hiệp hội.

Điều 17. Ban thường vụ Hiệp hội:

1. Ban thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký do Ban chấp hành bầu ra. Số lượng ủy viên Ban thường vụ do Ban chấp hành quyết định nhưng không qúa 1/3 số lượng ủy viên Ban chấp hành. Ban thường vụ là cơ quan thường trực của Ban chấp hành, trực tiếp lãnh đạo điều hành Văn phòng và các đơn vị trực thuộc.

2. Ban thường vụ họp định kỳ 3 tháng/lần và họp bất thường khi cần thiết do Chủ tịch Hiệp hội triệu tập, chủ trì. Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban Thường vụ tham dự. Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. (Trong trường hợp các ý kiến biểu quyết ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội)

3. Nhiệm vụ của Ban thường vụ:

– Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp của Ban chấp hành.

– Tổ chức, triển khai các Nghị quyết, Quyết định của Ban chấp hành.

– Chuận bị nội dung và quyết định triệu tập các cuộc họp của Ban chấp hành.

– Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội theo Nghị quyết, Quyết định của Ban chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị trực thuộc.

– Quyết định gia nhập các tổ chức theo quy định của pháp luật

– Quyết định cử cán bộ đi dự hội nghị, hội thảo khoa học trong nước, quốc tế và đi công tác nước ngoài theo quy định của nhà nước.

– Quyết định công nhận kết nạp hội viên và chấm dứt tư cách hội viên.

– Quyết định các vấn đề về thi đua khen thưởng và kỷ luật theo quyền hạn của Hiệp hội.

– Quyết định Logo của Hiệp hội và cấp thẻ hội viên theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Hiệp hội:

1. Chủ tịch Hiệp hội có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:

– Đai diện pháp nhân của Hiệp hội trước Pháp luật, đồng thời là người đứng đầu Ban thường trực, có trách nhiệm lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội.

– Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội, Ban chấp hành và Ban thường vụ.

– Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban thường vụ và Ban chấp hành.

– Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội.

2. Các Phó Chủ tịch:

– Phó Chủ tịch thuờng trực: là người giúp việc trực tiếp cho Chủ tịch. Thay mặt Chủ tịch điều hành trực tiếp, giải quyết các công việc cụ thể của Hiệp hội và văn phòng Hiệp hội.

– Các Phó Chủ tịch khác được phân công đảm nhiệm, giải quyết từng lĩnh vực cụ thể giúp Chủ tịch và phải chịu trách nhiệm trước Hiệp hội và trước pháp luật về nhiệm vụ đã được phân công hoặc được uỷ quyền.

3. Tổng thư ký:

– Là người giúp Chủ tịch Hiệp hội tổ chức, điều hành trực tiếp hoạt động hàng ngày của Văn phòng Hiệp hội và các nhiệm vụ khác được Chủ tịch ủy quyền

– Chuẩn bị báo cáo tại các kỳ họp của Ban thường vụ, Ban chấp hành, các Hội nghị, Đại hội; xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy chế hoạt động của Văn phòng Hiệp hội; quản lý hồ sơ, tài liệu giao dịch của Hiệp hội.

– Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành và trước pháp luật về các hoạt động của văn phòng.

Điều 19. Ban Kiểm tra:

1. Ban kiểm tra do Đại hội bầu ra gồm: 01 trưởng ban, 01 phó ban và các uỷ viên . Số lượng uỷ viên Ban kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của ban kiểm tra là 05 năm (theo nhiệm kỳ Đại hội)

2. Ban kiểm tra có nhiệm vụ: Kiểm tra việc thi hành Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban thường vụ; các Quy chế hoạt động của Hiệp hội, các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội.

Điều 20. Các đơn vị trực thuộc:

1. Các đơn vị trực thuộc bao gồm: Văn phòng Hiệp hội, các Ban chuyên môn, pháp nhân, Chi hội thuộc Hiệp hội.

2. Tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động của các đơn vị trực thuộc Hiệp hội do Ban thường trực Hiệp hội quy định.

Điều 21. Văn phòng Hiệp hội:

Văn phòng Hiệp hội do Ban thường vụ Hiệp hội quyết định, tổ chức và hoạt động của văn phòng Hiệp hội theo quy chế, nghị quyết của Ban chấp hành. Văn phòng Hiệp hội có nhiệm vụ thực thi các công việc hành chính của cơ quan Hiệp hội. Theo dõi, điều phối các hoạt động của Hiệp hội dưới sự chỉ đạo của Ban thường vụ Hiệp hội.

Điều 22. Các Ban chuyên môn, các tổ chức thuộc Hiệp hội

1. Các Ban chuyên môn Hiệp hội do Ban thường vụ Hiệp hội quyết định. Tổ chức và hoạt động của các Ban chuyên môn Hiệp hội theo quy chế, nghị quyết của Ban chấp hành. Các Ban chuyên môn Hiệp hội có nhiệm vụ thực thi các công việc theo chuyên môn của cơ quan Hiệp hội. Phối hợp theo dõi, điều phối các hoạt động của Hiệp hội dưới sự chỉ đạo của Ban thường vụ Hiệp hội.

2. Căn cứ vào tình hình thực tế của Hiệp hội, Ban thường vụ Hiệp hội quyết định thành lập chi hội thuộc Hiệp hội. Tổ chức và hoạt động của các chi hội thuộc Hiệp hội theo quy chế, nghị quyết của Ban chấp hành.

3. Hiệp hội được phép thành lập một số tổ chức trực thuộc (là pháp nhân) hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội để xây dựng và phát triển nguồn thu và hội phí của hội viên đảm bảo cho Hiệp hội tự trang trải về kinh phí hoạt động.Việc thành lập các tổ chức được thực hiện theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG V: TÀI SẢN – TÀI CHÍNH

Điều 23. Tài chính của Hiệp hội:

1. Nguồn thu của Hiệp hội bao gồm:

– Phí gia nhập hội viên.

– Hội phí hàng năm của hội viên.

– Thu từ các hoạt động của Hiệp hội và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo quy định của Pháp luật.

– Thu tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của Pháp luật.

– Kinh phí hỗ trợ hàng năm của tỉnh, của các cấp, các ngành. (nếu có)

– Các khoản thu hợp pháp khác.

2. Các khoản chi:

– Chi cho công tác văn phòng của Hiệp hội

– Chi cho các hoạt động chuyên môn của Hiệp hội.

– Chi phí các hoạt động cứu trợ, xã hội, từ thiện khi có yêu cầu.

– Các khoản chi khác theo quy định của Ban chấp hành.

Điều 24. Tài sản của Hiệp hội:

Tài sản của Hiệp hội bao gồm: cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội và được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

Điều 25. Quản lý, sử dụng tài sản tài chính của Hội:

1. Chủ tịch Hiệp hội chịu trách nhiệm chỉ đạo việc lập, quản lý và sử dụng tài sản, tài chính theo quy định của Hiệp hội và pháp luật của Nhà nước.

2. Ban kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai hàng năm cho hội viên biết.

CHƯƠNG VI: CHIA TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 26. Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể:

Việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật Nhà nước về tổ chức và quản lý Hội, theo Nghị quyết Đại hội và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

CHƯƠNG VII: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 27. Khen thưởng:

Các tổ chức, đơn vị trực thuộc, hội viên có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực trong việc phát triển kinh tế xã hội; xây dựng và phát triển Hiệp hội sẽ được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điêu 28. Kỷ luật:

Hội viên để doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trái pháp luật; vi phạm Điều lệ Hiệp hội; làm ảnh hưởng uy tín và quyền lợi của Hiệp hội; bỏ sinh hoạt nhiều lần; không đóng quỹ Hội đầy đủ và đúng kỳ hạn; tùy theo mức độ sai phạm sẽ chịu các hình thức kỷ luật từ phê bình, cảnh cáo đến xóa bỏ tư cách hội viên. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.:

CHƯƠNG VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ:

Chỉ có Đại hội Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 30. Hiệu lực thi hành:

Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình gồm 8 Chương, 30 Điều được thông qua tại Đại hội đại biểu khóa II (nhiệm kỳ 2020 – 2025) và có hiệu lực theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình.

Ban Chấp hành Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội hướng dẫn, tổ chức thực hiện Điều lệ này./.